Mục lục
QUY TRÌNH KỸ THUẬT CANH TÁC
GIỐNG LÚA ẢI 32
Giống lúa Ải 32 là giống lúa thuần nhập nội từ Trung Quốc, có thời gian sinh trưởng phù hợp bố trí hai vụ tại nhiều vùng sản xuất. Cây thấp, cứng, lá đứng màu xanh đậm, trổ gọn và có khả năng chống đổ khá. Dưới đây là quy trình canh tác được biên tập từ tài liệu kỹ thuật VISTSEED.
I. NGUỒN GỐC VÀ ĐẶC ĐIỂM GIỐNG
1. Nguồn gốc
Ải 32 là giống lúa thuần nhập nội từ Trung Quốc. Theo tài liệu kỹ thuật của công ty, giống đã được công nhận giống Quốc gia theo Quyết định số 1659QĐ/BNN-KHCN ngày 13/05/1999.
2. Đặc điểm chủ yếu
| Chỉ tiêu | Đặc điểm theo tài liệu |
|---|---|
| Nhóm giống | Lúa thuần, cảm ôn; có thể gieo trồng hai vụ/năm ở vùng phù hợp |
| Chiều cao cây | 85–90 cm; cây cứng, lá nhỏ đứng, màu xanh đậm |
| Đẻ nhánh và trỗ bông | Đẻ nhánh khá, trỗ gọn, độ thuần khá |
| Chống đổ, cơ giới hóa | Khả năng chống đổ khá; thuận lợi cho máy cấy và máy gặt |
| Chân đất thích hợp | Đất cao, đất vàn, đất vàn thấp; chịu chua phèn khá |
| Chống chịu | Theo tài liệu: nhiễm nhẹ bệnh khô vằn, rầy nâu; chịu rét khá |
| Hình thái hạt, chất lượng gạo | Hạt hơi dài, màu vàng sáng; gạo trong, cơm ngon |
| Năng suất | 55–65 tạ/ha; có thể trên 70 tạ/ha trong điều kiện thâm canh |
3. Thời gian sinh trưởng
| Khu vực | Vụ Xuân | Vụ Mùa |
|---|---|---|
| Phía Bắc và Tây Nguyên | 115–120 ngày | 105–110 ngày |
| Nam Trung Bộ trở vào | 105–110 ngày | 90–95 ngày |
II. LƯỢNG GIỐNG GIEO SẠ CHO 1 HA
| Khu vực | Lượng giống |
|---|---|
| Phía Bắc | 35–40 kg/ha |
| Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên | 100–120 kg/ha |
III. THỜI VỤ GIEO SẠ
Bố trí thời vụ gieo sạ theo lịch thời vụ và chỉ đạo của cơ quan chuyên môn nông nghiệp tại địa phương, phù hợp với điều kiện thời tiết và tình hình sản xuất từng vùng.
IV. HƯỚNG DẪN NGÂM Ủ HẠT GIỐNG
| Giai đoạn | Vụ Xuân | Vụ Mùa |
|---|---|---|
| Ngâm hạt lần đầu | 48 giờ | 36 giờ |
| Ủ thúc mầm sau khi hạt hút đủ nước | 24 giờ | 12 giờ |
| Kiểm tra, rửa chua trong quá trình ngâm ủ | Mỗi 8–10 giờ | Mỗi 8–10 giờ |
V. PHÂN BÓN VÀ KỸ THUẬT BÓN PHÂN
Tùy theo chân đất, mùa vụ và tập quán canh tác tại từng vùng, điều chỉnh chế độ bón phân cho phù hợp. Dưới đây là định mức tham khảo theo tài liệu kỹ thuật gốc cho 1 sào (500 m²).
| Giai đoạn | Thời điểm | Lượng phân cho 500 m² |
|---|---|---|
| Bón lót | Trước hoặc khi gieo sạ | 500 kg phân chuồng hoai + 20 kg phân lân + 3 kg NPK |
| Bón thúc lần 1 | Đông Xuân: 10–15 ngày sau sạ; Hè Thu: 7–10 ngày sau sạ | 4 kg urê + 2 kg lân + 1 kg kali |
| Bón thúc lần 2 | Đông Xuân: 25–30 ngày sau sạ; Hè Thu: 20–22 ngày sau sạ | 4 kg urê + 2 kg lân + 2 kg kali |
| Bón đón đòng | Đông Xuân: 45–50 ngày sau sạ; Hè Thu: 35–40 ngày sau sạ | 1–2 kg urê + 3 kg kali; kết hợp quan sát đòng dài khoảng 0,5–1 cm (lá thắt eo) |
VI. PHÒNG TRỪ SÂU BỆNH
Thường xuyên kiểm tra đồng ruộng, phát hiện sớm và áp dụng biện pháp phòng trừ kịp thời theo hướng dẫn của cơ quan bảo vệ thực vật tại địa phương.
VII. BẢO QUẢN VÀ SỬ DỤNG HẠT GIỐNG
- Bảo quản hạt giống ở nơi khô ráo, thoáng mát.
- Không để hạt giống ở nơi có nhiệt độ cao hoặc chịu ánh nắng trực tiếp.
- Theo khuyến cáo trong tài liệu kỹ thuật: hạt giống chỉ sử dụng một lần.

NẾP 87
Q5 









Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.