QUY TRÌNH KỸ THUẬT CANH TÁC
GIỐNG LÚA ĐV108
Giống lúa ĐV108 là giống lúa thuần có khả năng thích nghi với nhiều vùng sản xuất, phù hợp bố trí hai vụ trong năm khi điều kiện thời vụ cho phép. Dưới đây là những đặc điểm chính và hướng dẫn canh tác được biên tập từ tài liệu kỹ thuật của VISTSEED.
I. NGUỒN GỐC VÀ ĐẶC ĐIỂM GIỐNG
Nguồn gốc: Theo tài liệu kỹ thuật, ĐV108 là giống lúa thuần có nguồn gốc Trung Quốc, được công nhận là giống tiến bộ kỹ thuật (TBKT) năm 2000.
Đặc điểm chính: Giống cảm ôn; cây cao khoảng 95–100 cm, dạng hình gọn, bộ lá đứng và khả năng đẻ nhánh trung bình.
| Chỉ tiêu | Đặc điểm theo tài liệu |
|---|---|
| Khả năng chống đổ | Cao; thuận lợi cho cơ giới hóa trong cấy, thu hoạch |
| Khả năng thích ứng | Phạm vi thích ứng rộng; chịu rét, chịu nóng, chịu hạn khá |
| Chân đất phù hợp | Đất cao, vàn, vàn thấp; chịu chua phèn khá |
| Khả năng chống chịu sâu bệnh | Theo tài liệu, khả năng chống chịu khá |
| Chất lượng gạo | Khá |
| Năng suất | 60–65 tạ/ha; có thể trên 70 tạ/ha trong điều kiện thâm canh |
Thời gian sinh trưởng
| Khu vực | Vụ Xuân | Vụ Mùa |
|---|---|---|
| Phía Bắc và Tây Nguyên | 115–125 ngày | 95–100 ngày |
| Nam Trung Bộ trở vào | 105–110 ngày | 90–95 ngày |
II. LƯỢNG GIỐNG GIEO SẠ CHO 1 HA
| Khu vực | Lượng giống gieo sạ |
|---|---|
| Phía Bắc | 35–40 kg/ha |
| Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên | 80–100 kg/ha |
III. THỜI VỤ GIEO SẠ
Thời điểm gieo sạ cụ thể thực hiện theo lịch thời vụ và sự chỉ đạo của cơ quan nông nghiệp địa phương. Không áp dụng một lịch gieo chung cho tất cả các vùng.
IV. HƯỚNG DẪN NGÂM Ủ HẠT GIỐNG
| Giai đoạn | Vụ Xuân | Vụ Mùa |
|---|---|---|
| Ngâm lần đầu để hạt no nước | 48 giờ | 36 giờ |
| Ủ thúc mầm sau ngâm | 24 giờ | 12 giờ |
| Kiểm tra, rửa nước chua | Mỗi 8–10 giờ | Mỗi 8–10 giờ |
Các bước thực hiện
Ngâm hạt giống
Rửa sạch, ủ thúc mầm
Kiểm tra và tiếp tục ngâm ủ
Kiểm tra tiêu chuẩn trước gieo
V. PHÂN BÓN VÀ KỸ THUẬT BÓN PHÂN
Căn cứ loại đất, điều kiện canh tác và tập quán sản xuất tại địa phương để điều chỉnh chế độ bón phân phù hợp. Ưu tiên bón cân đối, bón sớm và tập trung, đồng thời chú ý thời điểm đón đòng.
| Giai đoạn / Thời điểm | Lượng phân theo tài liệu cho 500 m² |
|---|---|
| Bón lót | 500 kg phân chuồng hoai + 20 kg phân lân + 3 kg NPK |
| Bón thúc lần 1 Đông Xuân: 10–15 ngày sau sạ Hè Thu: 7–10 ngày sau sạ | 4 kg urê + 2 kg phân lân + 1 kg kali |
| Bón thúc lần 2 Đông Xuân: 25–30 ngày sau sạ Hè Thu: 20–22 ngày sau sạ | 4 kg urê + 2 kg phân lân + 2 kg kali |
| Bón đón đòng Đông Xuân: 45–50 ngày sau sạ Hè Thu: 35–40 ngày sau sạ | 1–2 kg urê + 3 kg kali, khi đòng khoảng 0,5–1 cm (lá thắt eo) |
Lưu ý: Mức phân bón nêu trên là thông tin tham khảo theo tài liệu doanh nghiệp; công thức NPK và loại phân cụ thể cần được bộ phận kỹ thuật xác nhận trước khi áp dụng đại trà.
VI. PHÒNG TRỪ SÂU BỆNH
Thường xuyên kiểm tra đồng ruộng, phát hiện sớm các đối tượng sâu bệnh và thực hiện biện pháp phòng trừ kịp thời theo hướng dẫn của cơ quan bảo vệ thực vật địa phương.

NẾP 87
Q5
Dưa chuột bao tử
Cà chua sạch 





Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.