Mục lục
QUY TRÌNH KỸ THUẬT CANH TÁC GIỐNG LÚA TS228
CÔNG TY CỔ PHẦN NÔNG NGHIỆP GIỐNG TRUNG ƯƠNG – VISTSEED
TS228 là giống lúa thuần do Công ty Cổ phần Nông nghiệp Giống Trung Ương (VISTSEED) chọn tạo. Theo tài liệu kỹ thuật của công ty, giống thuộc nhóm cảm ôn, có thể gieo trồng hai vụ trong năm ở những vùng có điều kiện phù hợp; cây cứng, đẻ nhánh khỏe, khả năng chống đổ cao và thích nghi trên nhiều chân đất.
I. NGUỒN GỐC VÀ ĐẶC TÍNH GIỐNG
1. Nguồn gốc
TS228 là giống lúa thuần do Công ty Cổ phần Nông nghiệp Giống Trung Ương chọn tạo, định hướng phục vụ sản xuất lúa năng suất và chất lượng.
2. Thời gian sinh trưởng
| Khu vực | Vụ Xuân | Vụ Mùa / Hè Thu |
|---|---|---|
| Phía Bắc | Đang đối chiếu tài liệu kỹ thuật | 102–108 ngày |
| Nam Trung Bộ | 115–125 ngày | 95–98 ngày |
Thời gian sinh trưởng có thể biến động theo mùa vụ và điều kiện canh tác tại từng địa phương.
3. Đặc điểm nông sinh học
| Chỉ tiêu | Đặc điểm |
|---|---|
| Nhóm giống | Lúa thuần, cảm ôn |
| Chiều cao cây | 105–110 cm |
| Hình thái cây | Cây cứng, hình gọn; đẻ nhánh khỏe; lá đòng dày |
| Khả năng chống đổ | Cao |
| Chiều dài bông | 25–33 cm |
| Số hạt/bông | 260–290 hạt/bông (theo tài liệu công ty) |
| Khả năng thích nghi | Rộng |
| Chân đất phù hợp | Đất cao, đất vàn, đất vàn thấp |
| Khả năng chịu chua phèn | Khá |
| Cơ giới hóa | Thuận lợi cho sử dụng máy cấy, máy gặt |
Theo tài liệu kỹ thuật, TS228 có khả năng chống chịu khá với sâu bệnh. Mức độ sâu bệnh trong thực tế vẫn phụ thuộc thời tiết, mùa vụ và điều kiện đồng ruộng.
4. Năng suất
- Năng suất theo tài liệu: 75–80 tạ/ha.
- Trong điều kiện thâm canh: có thể đạt 90–95 tạ/ha.
Năng suất thực tế phụ thuộc điều kiện khí hậu, chân đất, mùa vụ và quá trình chăm sóc.
II. QUY TRÌNH KỸ THUẬT SẢN XUẤT GIỐNG TS228
1. Lượng giống cần
| Khu vực | Lượng giống khuyến cáo |
|---|---|
| Phía Bắc | 30–35 kg/ha |
| Phía Nam và Tây Nguyên (gieo sạ) | 80–100 kg/ha |
Điều chỉnh lượng giống theo điều kiện sản xuất, phương pháp gieo trồng và hướng dẫn kỹ thuật tại địa phương.
2. Thời gian ngâm hạt giống
| Loại hạt giống | Thời gian ngâm |
|---|---|
| Giống chuyển vụ (mới thu hoạch) | 48–50 giờ |
| Giống cách vụ – Vụ Mùa / Hè Thu | 24–30 giờ |
| Giống cách vụ – Vụ Xuân | 36–40 giờ |
3. Các bước ngâm ủ
Bước 1 – Ngâm và thay nước: Ngâm hạt giống theo thời gian phù hợp; cứ 6–8 giờ thay nước, rửa chua một lần.
Bước 2 – Đãi sạch và ủ: Sau khi hạt hút đủ nước, đãi sạch, để ráo rồi đưa vào ủ. Vụ Xuân ủ ấm ngay từ đầu ở khoảng 35–37°C; Vụ Mùa / Hè Thu để ở nơi thoáng mát, tránh đọng nước.
Bước 3 – Theo dõi nảy mầm: Kiểm tra độ ẩm trong quá trình ủ, bổ sung nước nếu hạt khô. Khi hạt nứt nanh, đảo nhẹ và rải mỏng để hạ nhiệt, hạn chế thối mầm. Gieo khi hạt đạt yêu cầu nảy mầm.
4. Hướng dẫn bón phân
TS228 là giống đáp ứng thâm canh. Cần bón phân cân đối, bón sớm, tập trung và điều chỉnh theo chân đất, mùa vụ. Bảng dưới đây ghi lại định mức tham khảo theo tài liệu của công ty cho 1 sào 500 m².
| Giai đoạn | Thời điểm | Lượng phân theo tài liệu |
|---|---|---|
| Bón lót | Trước hoặc khi gieo trồng | 500 kg phân chuồng hoai + 20 kg phân lân + 3 kg NPK |
| Bón thúc lần 1 | Đông Xuân: 10–15 ngày sau sạ Hè Thu: 7–10 ngày sau sạ | 4 kg urê + 2 kg lân + 1 kg kali |
| Bón thúc lần 2 | Đông Xuân: 25–30 ngày sau sạ Hè Thu: 20–22 ngày sau sạ | 4 kg urê + 2 kg lân + 2 kg kali |
| Bón đón đòng | Đông Xuân: 45–50 ngày sau sạ Hè Thu: 35–40 ngày sau sạ | 1–2 kg urê + 3 kg kali; kết hợp theo dõi đòng dài 0,5–1 cm (lá thắt eo) |
| Bón khi bắt đầu trỗ – cần thẩm định | Đông Xuân: 70–80 ngày sau sạ Hè Thu: 60–65 ngày sau sạ | Tài liệu gốc ghi: 2 kg urê + 2 kg kali; chỉ áp dụng sau khi bộ phận kỹ thuật xác nhận |
Lưu ý: Bón thúc sớm, bón đón đòng đúng thời điểm để lúa đẻ nhánh tập trung và tăng số bông hữu hiệu. Giữ đủ nước trong giai đoạn cuối làm đòng và trỗ bông.
5. Chăm sóc
- Theo dõi sinh trưởng, tập trung chăm sóc giai đoạn đẻ nhánh và phân hóa đòng.
- Bón phân sớm, cân đối và đúng thời điểm theo tình hình thực tế.
- Duy trì đủ nước trong giai đoạn kết thúc làm đòng và trỗ bông.
6. Phòng trừ sâu bệnh
Thường xuyên kiểm tra đồng ruộng để phát hiện sớm sâu bệnh; áp dụng biện pháp phòng trừ phù hợp theo hướng dẫn của cơ quan bảo vệ thực vật tại địa phương.
7. Bảo quản và sử dụng hạt giống
- Bảo quản hạt giống ở nơi khô ráo, thoáng mát; tránh nhiệt độ cao và ánh nắng trực tiếp.
- Hạt giống được khuyến cáo sử dụng một lần cho vụ gieo trồng.
- Bố trí thời vụ theo hướng dẫn của trung tâm khuyến nông tại địa phương.
CÔNG TY CỔ PHẦN NÔNG NGHIỆP GIỐNG TRUNG ƯƠNG – VISTSEED
Kính chúc bà con nông dân vụ mùa bội thu!

Ải 32
KHANG DÂN 18
HƯƠNG THƠM SỐ 1
ĐV108
NẾP 97 





Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.