QUY TRÌNH KỸ THUẬT CANH TÁC
GIỐNG LÚA HƯƠNG THƠM SỐ 1 (HT1)
Giống lúa Hương thơm số 1 (HT1) là giống lúa thuần thơm, có dạng cây gọn, đẻ nhánh khá và trỗ tập trung. Hạt gạo trong, cơm mềm thơm. Dưới đây là nội dung hướng dẫn canh tác được biên tập từ tài liệu kỹ thuật do VISTSEED cung cấp.
I. NGUỒN GỐC GIỐNG
Hương thơm số 1 (HT1) là giống lúa thuần có nguồn gốc từ Trung Quốc. Theo hồ sơ kỹ thuật gốc, giống được công nhận chính thức năm 2004 theo Quyết định số 123/QĐ/BNN-KHCN ngày 16/01/2004.
II. ĐẶC ĐIỂM CHỦ YẾU
HT1 là giống lúa thơm ngắn ngày, có thể gieo cấy trong hai vụ tại vùng phù hợp. Các chỉ tiêu dưới đây được trình bày theo tài liệu kỹ thuật gốc.
| Chỉ tiêu | Đặc điểm theo tài liệu |
|---|---|
| Nhóm giống | Lúa thuần thơm; dạng cây gọn; đẻ nhánh khá, trỗ tập trung |
| Chiều cao cây | 95–105 cm |
| Chiều dài bông | 22–25 cm |
| Số hạt chắc/bông | 110–120 hạt |
| Khối lượng 1.000 hạt | 24–25 g |
| Chất lượng gạo | Gạo trong, mềm; cơm thơm, mềm |
| Hàm lượng amylose | 16,5% |
| Năng suất trung bình | 60–65 tạ/ha |
| Năng suất cao có thể đạt | 70–75 tạ/ha |
| Khả năng chống chịu | Chịu rét tốt; chống đổ trung bình khá; chịu chua trung bình |
| Phản ứng với sâu bệnh | Theo tài liệu: kháng vừa bệnh đạo ôn; nhiễm vừa bệnh bạc lá và khô vằn |
Thời gian sinh trưởng theo vùng
| Khu vực | Vụ Xuân/Đông Xuân | Vụ Mùa/Hè Thu |
|---|---|---|
| Các tỉnh từ Đà Nẵng trở vào | Đông Xuân: 105–110 ngày | Hè Thu: 90–95 ngày |
| Các tỉnh từ Đà Nẵng trở ra | Xuân: 125–130 ngày | Mùa: 105–110 ngày |
III. LƯỢNG GIỐNG VÀ THỜI VỤ GIEO SẠ
| Nội dung | Khuyến cáo theo tài liệu |
|---|---|
| Lượng giống gieo sạ | 80–100 kg/ha |
| Thời vụ | Thực hiện theo hướng dẫn của cơ quan nông nghiệp địa phương |
Lịch gieo trồng cần kết hợp với hướng dẫn của trung tâm khuyến nông và cơ quan chuyên môn tại từng địa phương để lựa chọn thời điểm thích hợp.
IV. PHÂN BÓN VÀ KỸ THUẬT BÓN PHÂN
HT1 là giống có khả năng đáp ứng thâm canh; cần bón phân cân đối, sớm và tập trung. Tùy theo chân đất, điều kiện mùa vụ và tập quán canh tác, cần điều chỉnh cho phù hợp. Bảng dưới giữ định mức tham khảo từ tài liệu gốc cho 1 sào (500 m²).
| Giai đoạn | Thời điểm | Lượng phân cho 500 m² |
|---|---|---|
| Bón lót | Trước hoặc khi gieo sạ | 500 kg phân chuồng hoai + 20 kg phân lân + 3 kg NPK |
| Bón thúc lần 1 | Đông Xuân: 10–15 ngày sau sạ; Hè Thu: 7–10 ngày sau sạ | 4 kg urê + 2 kg lân + 1 kg kali |
| Bón thúc lần 2 | Đông Xuân: 25–30 ngày sau sạ; Hè Thu: 20–22 ngày sau sạ | 4 kg urê + 2 kg lân + 2 kg kali |
| Bón đón đòng | Đông Xuân: 45–50 ngày sau sạ; Hè Thu: 35–40 ngày sau sạ, kết hợp quan sát đòng khoảng 0,5–1 cm (lá thắt eo) | 1–2 kg urê + 3 kg kali |
V. CHĂM SÓC VÀ QUẢN LÝ NƯỚC
- Bón thúc sớm và bón đón đòng đúng thời điểm theo sinh trưởng của ruộng lúa.
- Tập trung tăng số bông hữu hiệu và duy trì đủ nước trong giai đoạn kết thúc làm đòng, trỗ.
VI. PHÒNG TRỪ SÂU BỆNH
Thường xuyên kiểm tra đồng ruộng, phát hiện sớm và phòng trừ kịp thời theo hướng dẫn của cơ quan bảo vệ thực vật tại địa phương. Đặc biệt theo dõi bệnh đạo ôn, bạc lá và khô vằn phù hợp với đặc tính ghi trong tài liệu.
VII. BẢO QUẢN VÀ SỬ DỤNG HẠT GIỐNG
- Bảo quản hạt giống nơi khô ráo, thoáng mát, không đặt ở nơi nhiệt độ cao hoặc có ánh sáng trực tiếp.
- Theo tài liệu kỹ thuật: hạt giống chỉ sử dụng một lần.
- Bố trí thời vụ gieo trồng phù hợp với hướng dẫn của trung tâm khuyến nông địa phương.

NẾP 87
Q5
Dưa chuột bao tử
Cà chua sạch
GIỐNG LÚA THUẦN PY10 


Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.