QUY TRÌNH KỸ THUẬT CANH TÁC GIỐNG LÚA NẾP 87
Giống lúa Nếp 87 là giống lúa thuần cảm ôn, có thể bố trí gieo trồng hai vụ trong năm ở vùng có điều kiện phù hợp. Theo tài liệu kỹ thuật, giống đẻ nhánh khỏe, cây cứng, trỗ gọn và phù hợp nhiều chân đất. Quy trình dưới đây được hệ thống theo từng giai đoạn, thuận tiện cho bà con tham khảo và thực hiện theo hướng dẫn của địa phương.
I. NGUỒN GỐC GIỐNG
Theo tài liệu kỹ thuật do công ty cung cấp, giống lúa Nếp 87 được Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp Việt Nam chọn tạo. Đây là giống lúa thuần, cảm ôn, có thể gieo trồng hai vụ trong năm tùy thời vụ và điều kiện sinh thái.
II. ĐẶC ĐIỂM CHỦ YẾU
| Chỉ tiêu | Đặc điểm theo tài liệu |
|---|---|
| Nhóm giống | Lúa thuần, cảm ôn; có thể gieo trồng hai vụ trong năm tại vùng có điều kiện phù hợp. |
| Chiều cao cây | 100–110 cm. |
| Đẻ nhánh và hình thái | Đẻ nhánh khỏe, trỗ gọn, cây cứng. |
| Chống đổ và cơ giới hóa | Khả năng chống đổ khá; thuận lợi cho cơ giới hóa bằng máy cấy, máy gặt theo tài liệu. |
| Chân đất thích hợp | Đất cao, vàn, vàn thấp; chịu chua phèn khá. |
| Đặc tính sâu bệnh | Tài liệu mô tả khả năng kháng đối với bệnh khô vằn, đạo ôn và bạc lá; cần kiểm tra thực tế và quản lý sâu bệnh thường xuyên. |
| Đặc điểm bông | Bông dài; 190–230 hạt chắc/bông theo tài liệu. |
| Năng suất | 60–65 tạ/ha. Tài liệu ghi tiềm năng thâm canh “trên 75–80 tạ/ha”; cần xác minh cách ghi chỉ tiêu này. |
Thời gian sinh trưởng theo vùng
| Khu vực | Vụ Xuân | Vụ Mùa |
|---|---|---|
| Từ Đà Nẵng trở vào | 105–110 ngày | 90–95 ngày |
| Từ Đà Nẵng trở ra | 125–130 ngày | 105–110 ngày |
III. LƯỢNG GIỐNG GIEO SẠ
| Khu vực | Lượng giống cho 1 ha |
|---|---|
| Phía Bắc | 35–40 kg/ha |
| Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên | 80–100 kg/ha |
Căn cứ chất lượng lô giống, điều kiện đồng ruộng, phương pháp gieo cấy và hướng dẫn của cán bộ kỹ thuật địa phương để điều chỉnh cho phù hợp.
IV. THỜI VỤ GIEO SẠ
- Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên: Có thể bố trí gieo sạ vụ Đông Xuân, Hè Thu theo điều kiện thực tế.
- Phía Bắc: Tài liệu hướng dẫn gieo sạ vụ Xuân muộn, Mùa sớm và Mùa trung trên chân ruộng vàn, vàn cao chủ động tưới tiêu.
- Lịch gieo sạ cụ thể thực hiện theo hướng dẫn của cơ quan nông nghiệp địa phương.
V. HƯỚNG DẪN NGÂM Ủ HẠT GIỐNG
| Nội dung | Vụ Xuân | Vụ Mùa |
|---|---|---|
| Ngâm cho hạt hút đủ nước lần đầu | 48 giờ | 36 giờ |
| Ủ thúc mầm sau khi vớt và rửa sạch | 24 giờ | 12 giờ |
| Kiểm tra, rửa chua trong quá trình ngâm ủ kết hợp | Mỗi 8–10 giờ | Mỗi 8–10 giờ |
Các bước ngâm ủ
- Bước 1 – Ngâm hạt giống: Cho hạt vào nước theo thời gian khuyến cáo tương ứng từng vụ để hạt hút đủ nước.
- Bước 2 – Làm ráo và ủ thúc mầm: Vớt hạt, rửa sạch và đưa vào ủ; vụ Xuân 24 giờ, vụ Mùa 12 giờ theo tài liệu.
- Bước 3 – Kiểm tra và rửa chua: Tiếp tục ngâm ủ kết hợp, cứ khoảng 8–10 giờ kiểm tra và rửa sạch nước chua.
- Bước 4 – Gieo sạ: Khi mầm dài khoảng 1/3 chiều dài hạt, rễ dài khoảng 1/2 chiều dài hạt, tiến hành gieo sạ.
VI. PHÂN BÓN VÀ KỸ THUẬT BÓN PHÂN
Lượng phân dưới đây là định mức trong tài liệu gốc cho 1 sào (500 m²). Điều chỉnh theo chân đất, nguồn dinh dưỡng và điều kiện canh tác thực tế; công thức NPK và dạng phân sử dụng cần được xác nhận.
| Giai đoạn | Thời điểm | Lượng phân theo tài liệu / 500 m² |
|---|---|---|
| Bón lót | Trước hoặc khi làm đất, gieo cấy | 500 kg phân chuồng hoai + 20 kg phân lân + 3 kg NPK. |
| Bón thúc đợt 1 | Đông Xuân: 10–15 ngày sau sạ; Hè Thu: 7–10 ngày sau sạ. | 4 kg urê + 2 kg lân + 1 kg kali. |
| Bón thúc đợt 2 | Đông Xuân: 25–30 ngày sau sạ; Hè Thu: 20–22 ngày sau sạ. | 4 kg urê + 2 kg lân + 2 kg kali. |
| Bón đón đòng | Đông Xuân: 45–50 ngày sau sạ; Hè Thu: 35–40 ngày sau sạ, khi đòng dài khoảng 0,5–1 cm (lá thắt eo). | 1–2 kg urê + 3 kg kali. |
VII. PHÒNG TRỪ SÂU BỆNH
Thường xuyên thăm đồng, quan sát tình hình sinh trưởng và phát hiện sớm các đối tượng sâu bệnh. Áp dụng biện pháp phòng trừ kịp thời theo hướng dẫn của cơ quan bảo vệ thực vật địa phương.
VIII. BẢO QUẢN VÀ SỬ DỤNG HẠT GIỐNG
- Bảo quản hạt giống ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh nhiệt độ cao và ánh nắng trực tiếp.
- Theo tài liệu kỹ thuật: hạt giống chỉ sử dụng một lần.
- Thực hiện gieo trồng theo lịch thời vụ và hướng dẫn kỹ thuật phù hợp với địa phương.

NẾP 87
Q5 









Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.