QUY TRÌNH KỸ THUẬT CANH TÁC
GIỐNG LÚA Q5
Giống lúa Q5 là giống lúa thuần, cảm ôn, được tài liệu kỹ thuật mô tả có khả năng thích nghi ở nhiều vùng sinh thái, đẻ nhánh khá và trỗ đều. Nội dung dưới đây được hệ thống theo từng giai đoạn canh tác, giúp bà con dễ theo dõi và áp dụng theo hướng dẫn chuyên môn tại địa phương.
I. NGUỒN GỐC GIỐNG
Theo tài liệu kỹ thuật, Q5 là giống lúa thuần có nguồn gốc từ Trung Quốc, được công nhận giống tiến bộ kỹ thuật năm 1999 theo Quyết định số 1659/QĐ/BNN-KHCN ngày 13/05/1999 (số hiệu và căn cứ công nhận cần đối chiếu hồ sơ gốc khi trích dẫn pháp lý).
II. ĐẶC ĐIỂM CHỦ YẾU
| Chỉ tiêu | Đặc điểm theo tài liệu |
|---|---|
| Nhóm giống | Lúa thuần, cảm ôn; có thể gieo trồng hai vụ trong năm tại vùng có điều kiện phù hợp. |
| Chiều cao cây | 95–100 cm. |
| Đẻ nhánh và hình thái | Đẻ nhánh khá; phiến lá cứng, góc lá hẹp, khóm gọn, trỗ đều. |
| Chống đổ và cơ giới hóa | Có khả năng chống đổ; thích hợp với điều kiện sản xuất áp dụng máy cấy, máy gặt. |
| Thích nghi | Phù hợp chân đất cao, vàn, vàn thấp; chịu chua phèn khá, thích nghi trên nhiều vùng sinh thái. |
| Chịu điều kiện bất thuận | Khả năng chịu rét và chịu hạn khá theo tài liệu. |
| Sâu bệnh | Tài liệu ghi nhận giống nhiễm nhẹ một số bệnh hại chính; cần thăm đồng thường xuyên. |
| Đặc điểm hạt | Hạt có kích thước to trung bình; khối lượng 1.000 hạt cần xác minh lại trước khi công bố. |
| Năng suất | 60–65 tạ/ha; tài liệu ghi có thể đạt mức trên 70–75 tạ/ha trong điều kiện thâm canh. |
Thời gian sinh trưởng theo vùng
| Khu vực | Vụ Xuân | Vụ Mùa |
|---|---|---|
| Từ Đà Nẵng trở vào | 105–112 ngày | 90–95 ngày |
| Phía Bắc và Tây Nguyên | 125–130 ngày | 105–110 ngày |
III. LƯỢNG GIỐNG GIEO SẠ
| Khu vực | Lượng giống cho 1 ha |
|---|---|
| Phía Bắc | 35–40 kg/ha |
| Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên | 80–100 kg/ha |
Căn cứ chất lượng lô giống, điều kiện đồng ruộng, phương pháp gieo cấy và hướng dẫn của cán bộ kỹ thuật địa phương để điều chỉnh cho phù hợp.
IV. THỜI VỤ GIEO SẠ
Lịch gieo sạ cụ thể được bố trí theo hướng dẫn của cơ quan nông nghiệp tại địa phương, phù hợp điều kiện khí hậu, nguồn nước và lịch thời vụ từng vùng sản xuất.
V. HƯỚNG DẪN NGÂM Ủ HẠT GIỐNG
| Nội dung | Vụ Xuân | Vụ Mùa |
|---|---|---|
| Ngâm cho hạt hút đủ nước lần đầu | 48 giờ | 36 giờ |
| Ủ thúc mầm sau khi vớt và rửa sạch | 24 giờ | 12 giờ |
| Kiểm tra, rửa chua trong quá trình ngâm ủ kết hợp | Mỗi 8–10 giờ | Mỗi 8–10 giờ |
Các bước ngâm ủ
- Bước 1 – Ngâm hạt giống: Cho hạt vào nước theo thời gian khuyến cáo tương ứng từng vụ để hạt hút đủ nước.
- Bước 2 – Làm ráo và ủ thúc mầm: Vớt hạt, rửa sạch và đưa vào ủ; vụ Xuân 24 giờ, vụ Mùa 12 giờ theo tài liệu.
- Bước 3 – Kiểm tra và rửa chua: Tiếp tục ngâm ủ kết hợp, cứ khoảng 8–10 giờ kiểm tra và rửa sạch nước chua.
- Bước 4 – Gieo sạ: Khi mầm dài khoảng 1/3 chiều dài hạt, rễ dài khoảng 1/2 chiều dài hạt, tiến hành gieo sạ.
VI. PHÂN BÓN VÀ KỸ THUẬT BÓN PHÂN
Lượng phân dưới đây là định mức trong tài liệu gốc cho 1 sào (500 m²). Điều chỉnh theo chân đất, nguồn dinh dưỡng và điều kiện canh tác thực tế; công thức NPK và dạng phân sử dụng cần được xác nhận.
| Giai đoạn | Thời điểm | Lượng phân theo tài liệu / 500 m² |
|---|---|---|
| Bón lót | Trước hoặc khi làm đất, gieo cấy | 500 kg phân chuồng hoai + 20 kg phân lân + 3 kg NPK. |
| Bón thúc đợt 1 | Đông Xuân: 10–15 ngày sau sạ; Hè Thu: 7–10 ngày sau sạ. | 4 kg urê + 2 kg lân + 1 kg kali. |
| Bón thúc đợt 2 | Đông Xuân: 25–30 ngày sau sạ; Hè Thu: 20–22 ngày sau sạ. | 4 kg urê + 2 kg lân + 2 kg kali. |
| Bón đón đòng | Đông Xuân: 45–50 ngày sau sạ; Hè Thu: 35–40 ngày sau sạ, khi đòng dài khoảng 0,5–1 cm (lá thắt eo). | 1–2 kg urê + 3 kg kali. |
VII. PHÒNG TRỪ SÂU BỆNH
Thường xuyên thăm đồng, quan sát tình hình sinh trưởng và phát hiện sớm các đối tượng sâu bệnh. Áp dụng biện pháp phòng trừ kịp thời theo hướng dẫn của cơ quan bảo vệ thực vật địa phương.
VIII. BẢO QUẢN VÀ SỬ DỤNG HẠT GIỐNG
- Bảo quản hạt giống ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh nhiệt độ cao và ánh nắng trực tiếp.
- Theo tài liệu kỹ thuật: hạt giống chỉ sử dụng một lần.
- Thực hiện gieo trồng theo lịch thời vụ và hướng dẫn kỹ thuật phù hợp với địa phương.

NẾP 87
Q5 













Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.